Giám sát hệ sinh thái
Giám sát rừng ngập mặn từ khảo sát cây đến đánh giá trữ lượng carbon
Giám sát rừng ngập mặn với các khảo sát đường kính thân cây ở độ cao ngực, quan sát động vật hoang dã và lấy mẫu eDNA. Theo dõi tăng trưởng rừng, tính trữ lượng carbon trên mặt đất và kết nối dữ liệu thực địa với các phương pháp luận tín chỉ carbon xanh.
Những gì bạn có thể giám sát
Tăng trưởng cây và DBH
Đo đường kính thân cây ở độ cao ngực cho từng cây trong các ô cố định. Theo dõi tốc độ tăng trưởng hàng năm, tính diện tích tiết diện và ước tính sinh khối trên mặt đất bằng phương trình allometric theo loài.
Trữ lượng carbon: trên và dưới mặt đất
Tính tổng trữ lượng carbon từ phép đo cây và ước tính sinh khối rễ. Sinh khối trên mặt đất được suy ra từ phép đo DBH, trong khi sinh khối dưới mặt đất sử dụng tỷ lệ rễ-chồi được thiết lập cho các loài rừng ngập mặn.
Lấy mẫu đa dạng sinh học eDNA
Thu thập mẫu DNA môi trường từ nước và trầm tích trong môi trường sống rừng ngập mặn. Phân tích eDNA tiết lộ sự hiện diện của loài mà không cần quan sát trực tiếp, ghi lại sự đa dạng động vật hoang dã ẩn và hiếm.
Động vật hoang dã và loài chỉ thị
Ghi lại các quan sát động vật hoang dã bao gồm cua, cá thòi lòi, chim và các loài khác chỉ thị sức khỏe hệ sinh thái rừng ngập mặn. Đa dạng động vật hoang dã phản ánh chất lượng môi trường sống và kết nối chức năng.
Trạng thái sinh sản và tái sinh
Theo dõi sản xuất trái sinh sản, sự thiết lập cây con và tái sinh tự nhiên trong các ô. Mô hình tái sinh chỉ ra sức khỏe rừng và tính bền vững lâu dài của quần xã rừng ngập mặn.
Bối cảnh áp lực con người
Tích hợp dữ liệu sử dụng đất từ vệ tinh, lớp khu định cư của con người và phát hiện thay đổi ven biển với các quan sát thực địa. Xác định áp lực phá rừng, chuyển đổi nuôi trồng thủy sản và xâm lấn đô thị gần các địa điểm giám sát.
Giao thức rừng ngập mặn
Đánh giá trữ lượng carbon
Rừng ngập mặn lưu trữ gấp ba đến năm lần carbon trên mỗi ha so với hầu hết các rừng trên đất liền. MariMap tính sinh khối trên mặt đất từ phép đo DBH của cây bằng phương trình allometric theo loài, và ước tính sinh khối dưới mặt đất thông qua tỷ lệ rễ-chồi được thiết lập. Theo dõi các thay đổi trong bể carbon theo thời gian và tạo dữ liệu thực địa cần thiết để xác minh tín chỉ carbon xanh theo VCS, Gold Standard và các phương pháp luận Plan Vivo.
Dữ liệu môi trường cho rừng ngập mặn
Dữ liệu Ven biển CMEMS
Hàng ngàyMô hình thủy triều, nhiệt độ bề mặt biển và dữ liệu độ mặn từ Dịch vụ biển Copernicus. Theo dõi các điều kiện hải dương học ảnh hưởng đến vùng phân bố và tăng trưởng rừng ngập mặn.
Lớp phủ Đất CLMS
Cập nhật hàng nămDữ liệu Dịch vụ giám sát đất Copernicus cho thấy sự thay đổi sử dụng đất và lớp phủ đất trong các lưu vực rừng ngập mặn. Phát hiện nạn phá rừng, mở rộng nông nghiệp và áp lực đô thị hóa.
Khu định cư Con người GHSL
Cập nhật nhiều nămDữ liệu Lớp định cư con người toàn cầu cho thấy mật độ dân số và khu vực xây dựng gần các địa điểm rừng ngập mặn. Định lượng các gradient áp lực của con người cho quy hoạch bảo tồn.
Sentinel-2 Change Detection
5-day revisitCác chỉ số chlorophyll-a và chất lượng nước từ Dịch vụ Biển Copernicus để đánh giá điều kiện nước ven biển gần các địa điểm rừng ngập mặn.
Ready to put MariMap to work?
Talk to our team about your monitoring programme, or start exploring the platform right away.