Skip to main content

Giám sát cỏ biển trong MariMap

MariMap hỗ trợ giám sát thảm cỏ biển bằng cách sử dụng các tuyến khảo sát sinh vật đáy, khảo sát hình ảnh sinh vật đáy được định cấu hình cho các khu vực thảm cỏ biển. Các phương pháp khảo sát cỏ biển này giúp các nhóm theo dõi độ che phủ cỏ biển, thành phần quần xã và hệ động vật liên quan theo thời gian. Hướng dẫn này chỉ ra cách thiết lập kế hoạch giám sát cỏ biển, nhập dữ liệu và ghi lại các số liệu bổ sung về cỏ biển trong ghi chú và báo cáo.

Giám sát thảm cỏ biển trong MariMap

Giám sát thảm cỏ biển trong MariMap sử dụng các phương pháp khảo sát lặp lại để theo dõi tình trạng cỏ biển theo thời gian. Các site cỏ biển trong MariMap dùng transect đáy, transect cá và khảo sát ảnh đáy, với hình học kế hoạch để giữ lấy mẫu nhất quán. Hướng dẫn này giải thích cách thiết lập giám sát, nhập quan sát hiện trường và diễn giải chỉ số cỏ biển với bối cảnh môi trường.

Transect đáy Nhập dữ liệu transect đáy trong MariMap.

Tóm tắt nhanh

  • Giám sát cỏ biển trong MariMap dùng Transect đáy, Transect cáẢnh đáy.
  • Kế hoạch giữ hình học lấy mẫu và điểm ảnh nhất quán giữa các khảo sát.
  • Mã benthic giúp ghi nhận độ phủ cỏ biển, nền trống và ghi chú habitat.
  • Chỉ số hiển thị trong Monitoring workspace của site và trong Analytics.
  • Bối cảnh vệ tinh (SST và điều kiện nước) hỗ trợ diễn giải xu hướng.

Trước khi bắt đầu

  • Xác nhận loại site là Seagrass trong hồ sơ site.
  • Vẽ hoặc tải ranh giới phù hợp với khu vực cỏ biển.
  • Quyết định phương pháp cần dùng (độ phủ, ảnh, cộng đồng cá).
  • Thống nhất mã benthic hoặc danh sách loài trong nhóm.

Các giao thức có trong MariMap

Transect đáy (PIT hoặc LIT)

Transect đáy là phương pháp chính để ghi nhận độ phủ cỏ biển và thành phần habitat. Trong MariMap, bạn chọn PIT hoặc LIT khi tạo khảo sát và ghi nhận quan sát nhất quán dọc transect.

Dữ liệu thường ghi: mã benthic, ghi chú độ phủ, loại nền, điều kiện hiện trường.

Transect cá (đai)

Transect cá ghi nhận mật độ và lớp kích thước trong habitat cỏ biển. Dùng khi chỉ số cá là một phần của kế hoạch.

Dữ liệu thường ghi: loài hoặc giống, số lượng, lớp kích thước, ghi chú.

Ảnh đáy

Khảo sát ảnh đáy tổ chức điểm ảnh hoặc quadrat để xem lại sau. Hữu ích cho QA/QC và anoteshini.

Dữ liệu thường ghi: tệp ảnh, chainage/ID điểm ảnh, độ sâu, thẻ anoteshini.

Chọn tổ hợp giao thức phù hợp

  • Nền tảng điều kiện: Transect đáy + Ảnh đáy.
  • Habitat + cá: Transect đáy + Transect cá.
  • Kiểm tra nhanh: một giao thức với hình học ổn định và ghi chú rõ ràng.
  • Giám sát phục hồi: tái sử dụng kế hoạch và tăng tần suất.

Từng bước trong MariMap

1) Tạo kế hoạch khảo sát

  1. Vào Surveys → Plans.
  2. Nhấp Create plan và chọn site cỏ biển.
  3. Chọn giao thức (Transect đáy, Transect cá hoặc Ảnh đáy).
  4. Vẽ transect hoặc điểm ảnh trong ranh giới site.
  5. Lưu kế hoạch để tái sử dụng hình học.

2) Cấu hình thiết lập phương pháp

  1. Trong Surveys, nhấp Create survey.
  2. Chọn Plan làm nguồn và chọn kế hoạch.
  3. Xác nhận ngày khảo sát và nhóm.
  4. Thiết lập phương pháp:
    • Transect đáy: chọn PIT hoặc LIT và đặt khoảng cách.
    • Transect cá: đặt bề rộng đai và lớp kích thước.

3) Thu thập và nhập quan sát

  • Dùng grid khảo sát để nhập độ phủ cỏ biển và quan sát habitat.
  • Đính kèm ảnh vào đơn vị ảnh đáy nếu dùng giám sát hình ảnh.
  • Thêm ghi chú về độ đục, dòng chảy hoặc điều kiện bất thường.

4) Rà soát và hoàn tất khảo sát

  • Cập nhật Survey status từ In progressIn reviewCompleted.
  • Kiểm tra outlier hoặc thiếu dữ liệu trước khi đóng khảo sát.

5) Xem lại chỉ số giám sát

  • Mở trang site và cuộn tới Monitoring.
  • Xem Monitoring overviewMonitoring metrics để theo dõi xu hướng.
  • Dùng Recent surveys để so sánh với các mùa trước.

Diễn giải kết quả giám sát cỏ biển

Kết hợp độ phủ benthic, review ảnh và quan sát cá để hiểu tình trạng cỏ biển. Dùng Analytics và phần môi trường của site để liên hệ thay đổi với nhiệt độ hoặc chất lượng nước.

Mẹo để giám sát cỏ biển nhất quán

  • Tái sử dụng cùng một kế hoạch để transect ổn định.
  • Giữ mã benthic ổn định để giảm công làm sạch.
  • Ghi chú quan trọng (độ đục, gió, tầm nhìn) cho QA/QC.
  • Kiểm tra metrics sau mỗi khảo sát để phát hiện thiếu dữ liệu.

Vấn đề thường gặp

  • Không thấy giao thức: kiểm tra loại site là Seagrass.
  • Lỗi hình học: transect phải nằm trong ranh giới site.
  • Thiếu thiết lập: có thể cần PIT interval hoặc belt width.

Hướng dẫn liên quan

Tài liệu tham khảo

MRV readiness and disclosure alignment

  • Baseline vs repeat surveys: mark baselines and keep repeat surveys on comparable geometry.
  • Monitoring plan logic: define cadence, QA/QC thresholds, and conservative handling of uncertainty.
  • Outcome types and claims discipline: record uplift, avoided loss, or maintenance credits; separate inputs from verified outcomes.
  • Rights and integrity: document FPIC, customary marine tenure, OECM, ICCA, benefit sharing, durability mechanisms, and leakage risk.
  • Disclosure alignment: map indicators to TNFD, CSRD, ESRS, EU Taxonomy, SBTN, and SBTi requirements.
  • Use the Metrics Reference and Data Providers for definitions and sources.

Site context layers Survey setup Survey summary metrics

BẮT ĐẦU

Sẵn sàng bắt đầu giám sát?

Liên hệ để thảo luận về dự án thí điểm phù hợp với hệ sinh thái và mục tiêu giám sát của bạn.

Xây dựng nền tảng đa dạng sinh học biển hàng đầu với các đối tác

MariMap đang phát triển nhanh chóng với các bản cập nhật AI, vệ tinh và báo cáo mới. Chúng tôi mời các đối tác thí điểm, nhà nghiên cứu và người thực hiện cùng thiết kế lộ trình.